Đặt kỹ năng nghề nghiệp lên hàng đầu
Bắt đầu bằng phần tóm tắt ngắn, nêu rõ những công việc về hệ thống ống nước bạn có thể tự thực hiện và các hệ thống hoặc vật liệu bạn am hiểu. Tiếp theo, liệt kê các kỹ năng liên quan như lắp đặt thiết bị vệ sinh, sửa chỗ rò rỉ, tạo ren ống hoặc thông cống. Nêu chính xác vai trò của bạn: ghi rõ công việc bạn hỗ trợ là công việc có hỗ trợ, còn việc bạn tự hoàn thành là phần việc do bạn đảm nhiệm.
Mô tả công việc và kết quả
Sử dụng các gạch đầu dòng để thể hiện nhiệm vụ, bối cảnh và kết quả. Ví dụ, cho biết bạn đã xử lý bao nhiêu cuộc gọi dịch vụ trong một tuần thông thường, bạn đã lắp đặt những thiết bị nào, hoặc bạn đã kiểm tra việc sửa chữa trước khi bàn giao hay chưa. Sử dụng các con số khiêm tốn mà bạn có thể giải thích. Bỏ qua các tuyên bố không có căn cứ như tỷ lệ sửa chữa thành công hoàn hảo ngay từ lần đầu tiên hoặc những câu nói mơ hồ về việc tiết kiệm tiền cho khách hàng.
Liệt kê quá trình đào tạo và thiết bị
Thêm các chứng chỉ nghề về hệ thống ống nước có liên quan cùng các khóa đào tạo an toàn hoặc sơ cứu, dùng đúng tên ghi trên chứng chỉ. Nêu các thiết bị bạn thực sự đã sử dụng, chẳng hạn như máy thông cống, máy ren ống hoặc bơm thử áp. Tên giấy phép và yêu cầu khác nhau tùy quốc gia và nhà tuyển dụng, vì vậy hãy mô tả chính xác chứng chỉ bạn có và đừng ám chỉ rằng bạn được phép làm những việc mình chưa được cấp phép.
Đưa kinh nghiệm nghề ống nước không chính thức vào
Thời gian học việc, công việc trợ lý, kinh doanh gia đình và công việc sửa chữa không thường xuyên có thể cho thấy kinh nghiệm hữu ích. Cung cấp ngày tháng chính xác nhất có thể, nêu tên loại công việc và cho biết bạn làm việc độc lập hay dưới sự giám sát. Nhóm các công việc ngắn hạn liên quan lại với nhau khi điều đó làm cho mốc thời gian rõ ràng hơn. Bỏ qua các chi tiết không liên quan và không nhận có trình độ chuyên môn cho công việc không chính thức.